🌿 What?
Là các chỉ số được tính toán dựa trên tài sản, nguồn vốn và kết quả của hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.
🌿 Các chỉ số
Để trả lời nhanh các câu hỏi sau:
Doanh nghiệp có đang gặp rủi ro tài chính không?
Cần nhìn vào 2 chỉ số:
- Chỉ số về tỷ lệ nợ.
- Chỉ số về khả năng thanh toán, gồm:
- Khả năng thanh toán hiện hành = Tổng tài sản ngắn hạn / Nợ vay ngắn hạn
- Khả năng thanh toán nhanh = (Tổng tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ vay ngắn hạn
- Khả năng thanh toán tiền mặt = Tiền mặt / Nợ vay ngắn hạn
- Khả năng trả lãi vay = EBIT / Lãi vay phải trả
EBIT - Earning Before Interest and Tax - Doanh thu trước lãi và thuế
Hoạt động kinh doanh có hiểu quả không?
Cần để ý đến những chỉ số sau:
- Hiệu quả sử dụng tài sản:
- Vòng quay tài sản = Doanh thu / Tổng tài sản
- Vòng quay phải thu = Doanh thu / Khoản phải thu
- Vòng quay phải trả = Giá vốn hàng bán / Khoản phải trả
- Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng tồn kho / Hàng tồn kho
- Khả năng sinh lời
- ROE = Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ / Vốn chủ >< So sánh với lãi NH.
- ROA = Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ / Tổng tài sản >< WACC
- Biên lãi(đo lường lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp)
- Biên lãi gộp = Lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần
- Biên lãi thuần = Lợi nhuận thuần / Doanh thu thuần
- Biên lãi cốt lõi = Lợi nhuận cốt lõi / Doanh thu thuần
Mô hình dupont
Là mô hình bóc tách ROE - Return on Equity
Có mô hình dupont 3 hoặc 5 yếu tố, phổ biến là 3 yếu tố.

Giải thích về các yếu tố:
- Tỷ suất lợi nhuận ròng: hay còn biết là biên lợi nhuận, thể hiện sức cạnh tranh trong ngành.
- Vòng quay tài sản: thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản của Doanh nghiệp.
- Đòn bẩy tài chính: khả năng bứt phá của Doanh nghiệp.
Đánh giá sơ bộ:
- Cao hay thấp:
- ROE, biên lợi nhuận, vòng quay tài sản càng cao càng tốt.
- Đòn bẩy tài chính cao thì cần xem xét lại.
- Xu hướng:
- Tăng
- Giảm
- Tính ổn định:
- Thiếu ổn định
- Ổn định
- Chất lượng của chỉ số
Định giá cổ phiếu
- Dùng P/E để định giá.
P/E - Hệ số thu hồi vốn
Xác định được mức P/E hiện tại với P/E* trong những quý tới, từ đó đưa ra nhận định cho cổ phiếu.
- P/E = Giá cổ phiếu / EPS.
- EPS = lợi nhuận của cổ đông công ty mẹ / bình quân gia quyền của cố phiếu đang lưu hành.
- P/E* = Vốn hoá / Lợi nhuận dự phóng vào cuối chu kỳ phát triền của doanh nghiệp.
Làm sao để xác định P/E là phù hợp?
So sánh với lãi suất của thị trường + nội tại của doanh nghiệp.
✍️ Xác định PE phù hợp
Áp dụng quy tắc 72
- Với lãi của ngân hàng, trung bình sẽ là 7% => P/E = 10 năm
Một cổ phiếu không tăng trường + an toàn mọi người sẽ kỳ vọng lãi mang lại của nó nhỉnh hơn ngân hàng là 8% và phần bù rủi ro là 2%(vì làm ăn rủi ro chứ không như NH) => Tổng lãi = 9% => P/E của một doanh nghiệp an toàn = 8 năm.
-
Câu chuyện tăng trưởng
- Mô hình định giá của Benjamin Graham
- Mô hình định giá PEG
-
Để ý tiếp đến chất lượng của cổ phiếu.
- Doanh nghiệp nó có an toàn không(xem bảng cân đối kế toán, lưu chuyển tiền tệ và doanh thu)
-
Thanh khoản, nếu thanh khoản tốt, mọi người sẽ sẵn sàng trả mức P/E cao hơn.