🌿 What?

  • Là một dịch vụ lưu trữ thông qua các virtual disks, giúp chúng ta có thể truy xuất dữ liệu từ các EC2 Instances (a network drive, not a physical drive).
    • EBS sẽ sử dụng network để giao tiếp với các EC2 Instance, vì vậy có thể có chút độ trễ.
  • Cho phép lưu trữ dữ liệu cả khi đã terminate EC2 instance. Có thể mount lại dữ liệu nếu cần.
  • 1 EBS chỉ mounted được tới 1 instance tại cùng một thời điểm.
    • Có thể detached khỏi một Instance và attached vào một Instance khác dễ dàng và nhanh chóng.
  • Bound trong 1 AZ chỉ định, không sử dụng được cho các EC2 instance ở khác AZ.
    • Để move một volume qua AZ khác, chúng ta cần snapshot nó.
  • Có thể hiểu nó như một cái USB, có thể mang đi cắm vào các EC2 instances khác cần sử dụng dữ liệu.
  • Đương nhiên chúng ta sẽ cần chỉ định cấu hình(bao nhiêu Gbs và IOPS - Input/output Operations Per Second - tốc độ đọc ghi thế nào)
    • Có thể thêm tiền để upgrade cấu hình.

🌿 EBS Snapshots

  • Là tính năng giúp cta sao chép EBS Volume, bao gồm dữ liệu, tệp tin và cấu hình của chúng.
  • Giúp move volume giữa những AZs khác nhau.

🍃 Features

  1. 🌱 EBS Snapshot Archive

    • Có thể chuyển Snapshot vào một archive tier thay vì lưu trữ thông thường, cách này rẻ hơn 75%.
    • Mất 24-72h để restoring lại.
  2. 🌱 Recycle Bin for EBS Snapshots

    • Giữ lại những snapshots đã bị xóa, từ đó có thể lấy lại được nếu chẳng may chúng ta xóa nhầm.
    • Chỉ định thời gian giữ lại (1 ngày - 1 năm)
  3. 🌱 Fast Snapshot Restore (FSR)

    • Cho phép khởi tạo không có độ trễ cho lần đầu tiên. Nếu cta có snapshot lớn và muốn khởi tạo EBS Volume nhanh.
    • Tính năng này cần trả thêm phí để sử dụng.

🌿 EBS Volume Types

  • Có 6 loại:
    • gp2/gp3(SSD): cho những nhu cầu sử dụng tiêu chuẩn, cân bằng giữa giá cả và hiệu suất sử dụng. Phù hợp với nhiều ứng dụng.
    • io1/io2(SSD): hiệu suất tốt nhất, sử dụng cho những ứng dụng cần thực hiện tính toán tốc độ cao, I/O tốt.
    • st1(HDD): Giá thấp hơn, sử dụng HDD phục vụ lưu trữ dữ liệu thường xuyên truy xuất và yêu cầu khả năng truyền tải dữ liệu lớn.
    • sc1(HDD): Giá thấp nhất, để lưu trữ dữ liệu lớn và dữ liệu không được thường xuyên truy xuất.
  • Các đặc điểm của EBS Volume là: Size, Throughput, IOPS(I/O Operating Per Second)
  • Chỉ gp2/gp3 và io I/io2 mới có thể sử dụng để làm boot volumes.

🍃 General Purpose SSD

  • Giá cả hợp lý, độ trễ thấp.
  • Sử dụng làm boot volumes, virtual desktops, development and test environments.
  • 1Gb - 16Tb |gp3|gp2| |----|----| |Baseline là 3000 IOPS và throughput of 125 Mib/s|Chỉ lên được 3000 IOPS là max| |IOPS và Throughput có thể set độc lập|IOPS và Throughput luôn linked với nhau|

🍃 Provisioned IOPS

  • Dự án có nghiệp vụ quan trọng cần duy trì hiệu suất IOPS hoặc rõ hơn là cần nhiều hơn 16000 IOPS.
  • Là lựa chọn tuyệt vời cho database workloads
  • 4Gb - 16Tb
    • Max: 64000 IOPS với Nitro EC2 instance và 32000 với những EC2 instances thường.
    • Giống gp3, có thể nâng IOPS độc lập.
    • io2 có độ bền cao hơn và IOPS trên GiB cao hơn io1 với cùng mức giá.
  • io2 Block Express (4GB - 64 TB)
    • Độ trễ cực thấp.
    • Max: 256000 IOPS
  • Hỗ trợ Multi-attach
    • Cho phép một EBS Volume attach với nhiều EC2 Instances trong cùng một AZ.
    • Mỗi Instance đều có full quyền đọc ghi.
    • Max có thể attach được 16 Instances một lúc.

🍃 Hard Disk Drivers

  • Không thể là một boot volume
  • 125GB - 16TB
  • Throughput Optimized HDD - st1
    • Use cases: Big Data, Data Warehouses
    • Max Throughput: 500 MiB/s - max IOPS 500
  • Cold HDD - sc1
    • Dùng để lưu trữ data không thường xuyên truy xuất
    • Chi phí thấp nhất
    • Max throughput 250MiB/s - max IOPS 250

🌿 EBS Encryption

  • Mã hóa dữ liệu trước khi được lưu trữ.
  • Sau khi tạo một EBS Volume được mã hóa:
    • Toàn bộ data trong volume đều được mã hóa
    • Toàn bộ dữ liệu chuyển đổi giữa instance và volume đều được mã hóa
    • Tất cả snapshots đều được mã hóa.
    • Tạo volume mới phải tạo từ snapshot.
  • Cơ chế mã hóa và giải mã được thực hiện tự động.
  • Quá trình mã hóa không ảnh hưởng nhiều đến độ trễ.
  • Được mã hóa bởi thuật toán AES-256.
  • Nếu tạo một EBS volume không mã hóa, muốn chuyển qua một EBS volume mã hóa:
    • Tạo snapchat từ Volume đang sử dụng.
    • Tạo một Volume từ snapchat -> chọn encrypt.
    • Attach tới EC2 Instance.